Điều 6 – Nghị định 46/2016/NĐ-CP – Xử phạt về xe máy (thay thế nghị định 171)

Bài này thuộc phần 6 của 6 phần trong series Giao thông

Từ ngày 1/8/2016, nghị định 46/2016 sẽ thay thế nghị định 171/2013 nói chung, và điều 6 xử phạt về xe máy nói riêng. Dưới đây là điều 6 nghị định 46/2016 được trích dẫn từ Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Điều 6 – Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Điều 6 – Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Điều 6 – Nghị định 46/2016/NĐ-CP

 

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm h, Điểm m Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 5; Điểm b Khoản 7; Điểm a Khoản 8; Điểm d Khoản 9 Điều này;

b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

g) Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;

h) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);

i) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm d Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

c) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

g) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;

h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

e) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

m) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

n) Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước;

o) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;

c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;

đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

e) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;
m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;

d) Chạy trong hàm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

e) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng:

đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng:

a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng:

đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 9 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

11. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 7; Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm m, Điểm n, Điểm o Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 10 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

Lưu bài viết trên tường để xem nhé bạn thân yêu ^^
Share

Những gì cần biết trong Thông tư 91/2015 quy định về tôc độ phương tiện tham giao thông

Bài này thuộc phần 5 của 6 phần trong series Giao thông

Như vậy thông tư 91/2015 đã ban hành và thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 và thay thế Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2009.

Thông tư thì rất dài nhưng dưới đây là những gì quan trọng nhất của thông tư 91/2015 có thể bạn nên biết.

  • Đối với ô tô các bạn có thể xem cụ thể loại xe của mình ở dưới để rõ ràng hơn.
  • Đối với xe máy (xe mô tô) thì như sau:
    Tốc độ tối đa xe mô tô ở trong khu vực đông dân cư

    Đường đôi (có dải phân cách giữa), đường một chiều có từ 2 làn trở lên. Đường 2 chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới.
    60km / h 50km / h

    Tốc độ tối đa xe mô tô ở ngoài khu vực đông dân cư

    Đường đôi (có dải phân cách giữa), đường một chiều có từ 2 làn trở lên.  Đường 2 chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới.
    70km / h 60km / h
Có thể hiểu đơn giản là được tăng lên 10km/h so với luật cũ.

Điều 6, điều 7, điều 8, điều 9 thông tư 91/2015 

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ gii đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

Tốc độ ti đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

Theo thông tư 91/2015

Lưu bài viết trên tường để xem nhé bạn thân yêu ^^
Share

Giới thiệu về SERIES giao thông

Bài này thuộc phần 1 của 6 phần trong series Giao thông

Giới thiệu về Series giao thông

Sở dĩ mình lập ra chuyên mục giao thông là vì nhiều người cũng chưa nắm được rõ luật giao thông đường bộ Việt Nam, nên hay xảy ra tình trạng đi sai luật và khi bị phạt cũng không hiểu mình bị phạt vì lý do gì cả.

Với bộ luật giao thông gồm nhiều luật lệ ban hành, các thông tư, điều lệ, nghị định… đan xen lẫn nhau, khiến chúng ta, những người dân hoàn toàn như lạc vào mê hồn trận,… khiến những người muốn tìm hiểu để có kiến thức về giao thông tốt hơn, dân trí nâng cao hơn cũng hoàn toàn mệt mỏi mà không đọc nữa.

Chính vì vậy, tiêu chí hoạt động của chuyên mục giao thông chúng tôi đó là

Tiêu chí hoạt động

Phổ cập kiến thức giao thông theo 3 tiêu chí

  1. Đơn giản nhất
  2. Dễ hiểu nhất
  3. Đứng ở góc độ người dân

Các bài viết trong loạt bài SERIES về giao thông

Mình xin được tổng hợp các bài viết trong chuyên mục giao thông này tại trang này nha, các bạn có thể truy cập vào trang này để đọc các bài viết khác, hoặc đơn giản hơn truy cập vào SERIES giao thông nha.

Các bài viết sẽ được cập nhật đều đặn tại trang web này.

Thân.

HUONGDANVACHIASE

Lưu bài viết trên tường để xem nhé bạn thân yêu ^^
Share

Giao thông Hải Dương – Những vấn đề cần biết

Đây hoàn toàn là những kinh nghiệm bản thân, nên có thể có sự sai sót.

Lưu ý: Vào ngày 1/3/2016 đã cập nhật lại quy định về tốc độ khi tham gia giao thông, có thể hiểu là tốc độ tối đa cho phép đã được tăng lên thêm 10km/h.

Xem toàn bộ thông tư 91/2015 quy định về tốc độ khi tham gia giao thông

Giới thiệu về giao thông Hải Dương

Hải Dương là một tỉnh nằm giữa tam giác vàng kinh tế, du lịch phía bắc của Việt Nam chúng ta, Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh vì thế nhu cầu đi lại giao thông qua lại lẫn nhau cũng được gia tăng đáng kể.

Hôm nay, rảnh rỗi sinh nông nổi cộng với thâm niên một cơ số năm sống vài làm việc tại Hải Dương, tôi xin được nói về một chút kinh nghiệm khi tham gia giao thông Hải Dương.

Những địa điểm dễ vi phạm

Ở phần này, tôi sẽ nói về các địa điểm mà có thể bị sai phạt trong giao thông tại Hải Dương (phạt lỗi gì là đúng, phạt lỗi nào là sai) và cách đi đúng luật ở những địa điểm đó. Góp phần có một văn hóa giao thông chuẩn mực, phòng tránh tai nạn, không bị phạt tiền cũng như một số vấn đề “tế nhị” khác tại địa bàn Hải Dương.

Hình ảnh trong bài viết là do tôi tự vẽ, khi nào có dịp trở về Hải Dương tôi sẽ chụp ảnh sau nhé sau nha.

Gần vào Hải Dương

giao thông hải dương - bắc ninh, kẻ sặt, đường 5

giao thông hải dương – bắc ninh, kẻ sặt, đường 5

Bao giờ cũng vậy, bộ luật giao thông đường bộ 2008 đã quy định rõ ràng rồi, khi gần đến vùng dân cư nên đi chậm lại, đó là quy luật bất thành văn cho dù bạn đi loại xe gì, 2 bánh, 3 bánh hay 4 bánh…

Ở Hải Dương cũng vậy, khi gần vào thành phố, ở tất cả các nẻo đường (đường 5 Hà Nội đi xuống, Hải Phòng đi lên, Tứ Kì Thái Bình,…) các bạn nên đi chậm lại, vừa dễ phòng tránh tai nạn có thể xảy ra, vừa không phải lo “những vấn đề khác”

Phần này tôi không nêu rõ cụ thể là địa điểm nha, nhưng cho các bạn một ví dụ:

Ví dụ từ Khu công nghiệp Phúc Điền về Thành Phố Hải Dương (10 – 15km)  trên tuyến đường 5 Hà Nội – Hải Phòng (Cho bạn nào mới đi thì từ nút giao đường 5 với đường đi Bắc Ninh, Kẻ Sặt đó) (chỗ này không biết có được gọi là Ngã tư Quán Gỏi không thì tôi không biết ^^)

Tại đường 5

Tại tuyến đường 5 huyết mạch Hà Nội – Hải Phòng đi qua Hải Dương này, có hai lỗi mà chúng ta hay bị phạt, đó là lỗi quá tốc độ và đi sai làn

Quá tốc độ

may ban toc do

may ban toc do

Đối với lỗi quá tốc độ, tôi đã trình bày ở ngay phần trên. Và Bonus một hình ảnh về máy bắn tốc độ.

Sai làn

Trong đoạn này mình nói tất cả là áp dụng với những chỗ không có biển 411, 412 nha. Còn có biển thì đi theo biển.

Đầu tiên, cần phải biết rõ cái vạch liền kẻ ở mép đường có tác dụng gì? Chi tiết đọc tại bài viết về vạch kẻ đường

Sau khi tìm hiểu về vạch kẻ đường rồi, chúng ta đã biết vạch đó để xác định 2 làn xe là xe thô sơ và xe cơ giới và cách đi sao cho đúng.

 Như vậy quay ngược lại Điều 13 luật giao thông đường bộ có cho biết:

Điều 13. Sử dụng làn đường

  1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.
  2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
  3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

Trong điều 13 luật giao thông đường bộ có quy định “xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.”, vậy ta có thể hiểu:

Xe thô sơ phải đi vào làn đường bên phải trong cùng.

Xe máy không bắt buộc đi vào làn bên trái (không hề có chữ phải nha)

Điều này cũng đúng với đường xá tại việt nam, vì nếu xe máy cũng không được đi vào làn bên phải thì với con đường như hình dưới, chẳng lẽ xe máy cứ đi ở làn bên trái suốt, khi có ô tô thì sẽ như thế nào.

Giông giống thế này, chứ đường 5 có 2 làn ngoài, sẽ update ảnh sau

Giông giống thế này, chứ đường 5 có 2 làn ngoài, sẽ update ảnh sau

Áp dụng vào đường 5 ta có:

  1. Đi xe máy vào làn bên phải <40km.
    Không bị phạt. (Đọc bài Giải thích về cách sử dụng làn đường hợp lý tại Việt Nam)
  2. Đi xe máy vào làn bên phải >40km. 
    Bạn sẽ bị phạt 2 lỗi, sai làn và quá tốc độ. (Chi tiết tại sao ở bài bên trên)
  3. Đi xe máy vào 2 làn bên trái (tức là 2 làn mà ô tô hay đi)
    Không bị phạt, dù bạn đi tốc độ bao nhiêu đi nữa cũng k bị phạt lỗi sai làn nhé, chỉ phạt tội quá tốc độ thôi ^^
  4. Sai làn ở đoạn có biển 411, 412 chỉ dẫn mà đi sai.

Tóm lại ở phần này ta hiểu như sau, sai làn chỉ có thể bị phạt khi bạn đi làn trong cùng bên phải với tốc độ >40km và khi có biển chỉ dẫn ta đi không đúng biển chỉ dẫn.

Khi chúng ta bị phạt sai làn, nếu đúng trường hợp sai thì ta nên chấp hành viết giấy phạt abc rồi lên kho bạc nộp còn không hãy xem bài Kinh nghiệm khi tham gia giao thông để xử lý.

Vòng xuyến to và đồi cỏ 25 tầng

Vòng xuyến to

Khi mới vào thành phố chúng ta phải đi qua một cái vòng xuyến khá lớn, về mặt nguyên tắc các bạn phải si nhan 3 lần đối với vòng to đùng, 2 lần với với bình thường, nhưng với vòng xuyến đó tôi sẽ bảo các bạn chỉ cần si nhan 1 lần bên trái là xong.

Đồi cỏ 25 tầng

Các bạn lưu ý nhé, cái đồi cỏ này cũng như một cái vòng xuyến, ở chỗ tôi đã vẽ kia các bạn chỉ được đi ra chứ không được đi vào, nếu đi vào sẽ bị phạt lỗi đi ngược chiều.

Giao thông hải dương - đồi cỏ 25 tầng

Giao thông hải dương – đồi cỏ 25 tầng

Viện lao, Ngô Quyền, Máy Sứ, Hồ Bạch Đằng

Viện Lao và Hồ Bạch Đằng

Giao thông Hải Dương Viện lao vẽ tay

Viện lao vẽ tay

Sai làn Hồ Bạch Đằng

Sai làn Hồ Bạch Đằng

Trục đường Nguyễn Lương Bằng qua viện lao và trục đường lớn ở Hồ Bạch Đằng làn được quy định theo

Khoản 3 điều 13 luật giao thông đường bộ 2008
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

Rất dễ đi xe máy < 40km và đi ra 2 làn ngoài sẽ bị lỗi sai làn (trừ lúc rẽ, quay đầu, hoặc đi tốc độ cao sẽ không bị nhưng đi tốc độ cao sẽ bị phạt quá tốc độ ^^)

Ngô Quyền và Ngã tư Máy Sứ

Sơ đồ Ngã Tư Ngô Quyền

Ngã Tư Ngô Quyền

Ngô Quyền và Ngã tư Máy Sứ hoặc bất kì đâu có đèn đỏ đều dễ mắc phải lỗi sai làn, sai phần đường, không si nhan, liếm vạch (Đúng hay không phân tích sau)

Các bạn cần hiểu rõ thế nào là sai làn, thế nào là sai phần đường, thế nào là liếm vạch (tức không chấp hành hiệu lệnh vạch kẻ đường)

Ngoài ra, Ngô Quyền đoạn từ đường 5 đi vào có vạch kẻ liền bên trong (tôi không nhớ rõ có biển xe thô sơ hay không) nhưng được phản ảnh của các độc giả, nên tôi cũng viết lên cho các bạn khi đi đoạn đường này nên chú ý các biển, vạch để trách vi phạm pháp luật.

  • Xem thêm Thế nào là sai làn, sai phần đường quy định

Đã hiểu rõ rồi thì có thể nói ở 2 địa điểm này là như sau:

Sơ đồ ngã tư máy sứ

Sơ đồ ngã tư máy sứ

Khi các bạn đi xe sai quy định vạch kẻ đường mũi tên (click để xem thế nào là vạch kẻ đường mũi tên) (ví dụ nó chỉ thẳng bạn lại rẽ trái) thì sẽ bị gọi là sai làn. Ngoài ra, các bạn đè lên cái vạch liền gần đèn đỏ thì chỉ bị phạt lỗi không chấp hành vạch kẻ đường (60k – 80k) (điểm a, khoản 1, điều 6, nghị định 171) chứ không bị phạt lỗi sai làn, sai phần đường (200k – 400k)

Ngã rẽ Tam Giang

Từ Đường Tam Giang đi ra các bạn có thể thấy người ta toàn đi theo kiểu rẽ trái phát vào Đường Bạch Đằng luôn, nhưng như vậy là sai luật. Các bạn phải vòng qua vòng xuyến rồi mới vào đường Bạch Đằng.

Giao thông Hải Dương - Ngã rẽ Tam Giang

Giao thông Hải Dương – Ngã rẽ Tam Giang

Về cơ bản thì đó những nơi mà biển chỉ dẫn, vạch chỉ dẫn… báo hiệu không có hoặc bị mờ, che khuất tầm nhìn… nên dễ vi phạm. Thật tai hại nếu chúng ta vi phạm luật giao thông ảnh hưởng tới mọi người hơn nữa là làm hỏng văn hóa giao thông của thành phố đẹp như Hải Dương.

 Kinh Nghiệm

Để có thể đi đúng luật trước tiên chúng ta phải hiểu luật, nên tôi có làm series bài viết giao thông để nói về các vấn đề giao thông, Nếu các bạn muốn theo dõi series theo phong cách dễ hiểu nhất hãy Bookmark Series về giao thông lại nhé.

Và nữa Nếu các bạn yêu quý cách viết bài, video clip của tôi đừng quên like một cái để không bỏ lỡ bài viết nào nha.

Kết Luận

Hãy cùng tôi tìm hiểu về giao thông qua mỗi bài viết để có thể làm một công dân tốt các bạn nhé.

HUONGDANVACHIASE

Lưu bài viết trên tường để xem nhé bạn thân yêu ^^
Share

Hiểu về vạch kẻ đường để không bị phạt oan

Bài này thuộc phần 4 của 6 phần trong series Giao thông

Xin chào các độc giả của Hướng dẫn và chia sẻ,
tiếp tục với những chia sẻ về giao thông, hôm nay mình sẽ nói về một số loại vạch kẻ đường mà chúng ta hay gặp trên đường để góp phần tham gia giao thông sao hợp lý tạo nên những thành phố văn minh về giao thông. ^^

Giới thiệu về vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: vạch nằm ngang và vạch nằm đứng.

Vạch kẻ đường có thể dùng riêng lẻ hoặc dùng chung với các loại biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu. Đối với trường hợp ở một vị trí mà có cả vạch kẻ đường lẫn biển báo thì chúng ta phải tuân thủ theo biển báo. (các bạn nhớ kĩ nha)

  • Xem thêm thứ tự phải chấp hành các loại biển báo, vạch kẻ đường, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông… để có thể biết theo quy định nào mới đúng, không lỡ bị phạt oan.

Các loại vạch kẻ đường

Thực ra trong luật thì có rất nhiều loại vạch, nhưng Hướng dẫn và chia sẻ sẽ tóm tắt lại những gì cần nhớ ở đây thành còn mấy cái thôi, để dễ nhớ dễ học.

Vạch số 1: vạch đứt quãng

vach ke duong 1

vach ke duong 1

Đây là loại vạch hay gặp nhất, vạch đứt quãng cũng có nhiều loại, nhưng tựa chung chỉ cần nhớ vạch này dùng để phân chia giao thông từ 2 hướng ngược chiều nhau, cùng chiều cũng được trên tuyến đường có từ 2 làn xe trở lên hoặc chỗ giao nhau…

Vạch này được phép đè lên.

Vạch số 2: vạch liền 10cm, trắng (giữa đường)

Vạch liền 10cm, trắng được kẻ ở giữa đường để phân chia 2 dòng xe chạy ngược chiều nhau.

Vạch này không được đè lên. (các bạn chú ý nhé, giữa đường, vạch này ở trong mép đường thì còn phải căn cứ vào luật khác thì mới xác định có được đè hay không)

vach ke duong 2

vach ke duong 2

Ngoài ra vạch này cũng có thể kẻ để xác định đường cấm hoặc nơi đổ xe abc, các bạn có thể thấy vạch này trên vỉa hè, quy định nơi đỗ xe.

Ví dụ như hình sau:

vach ke duong 2 sat mep duong

vach ke duong 2 sat mep duong

Vạch 10cm trắng còn được tận dụng để kẻ ở làn trong cùng bên đường (không biết là các ông ấy kẻ đúng luật 10cm hay là kẻ loại 20cm nhưng chỉ kẻ 10cm ? cái này là sự thật vì mình đã từng  đi đo cái vạch ở sát đường rồi, có chỗ chỉ có 7cm?) nhưng tóm lại là nó có tác dụng phân chia làn xe thô sơ và xe cơ giới khi tham gia giao thông. (xe thô sơ bắt buộc phải đi trong làn này nha, bên phải)

Vạch số 3: vạch liền 20cm, trắng (mép đường)

Đây là vạch liền to hơn vạch liền 10cm ở trên và hay kẻ ở mép đường có tác dụng xác định mép đường. Và quan trọng nhất

vach ke duong 3 20cm

vach ke duong 3 20cm

Vạch này được đè lên.

Chú ý: Ở Việt Nam quy định thì cứ đặt ra nhưng thực hiện nó có đúng lại là vấn đề khác, cho nên hoàn toàn có chuyện kẻ vạch 5cm, 15cm ở mép đường chẳng hạn, điển hình như ví dụ mình nêu ra ở phần vạch số 2.

Vạch số 4: 2 vạch liền 10cm, trắng

vach ke duong 4 vạch đôi

vach ke duong 4 vạch đôi

Đây là loại vạch để phân chia 2 dòng xe chạy ngược chiều nhau ở những đường lớn có nhiều làn (4 làn) trở lên.

Không được đè lên.

Vạch số 5: vạch vàng

Nhìn chung vạch vàng xuất hiện ở đường có tốc độ >60km/giờ.
Xuất hiện ở những nơi cấm dừng, cấm đỗ xe.

vạch kẻ đường vàng

vạch kẻ đường vàng

Vạch liền thì không được đè lên, vạch đứt thì ok.

Vạch số 6: 2 vạch 1 liền 1 đứt, trắng

Vạch loại này cũng để phân chia xe thôi, nhưng có một điểm khác đó là

vạch kẻ đường 1 đứt 1 liền

vạch kẻ đường 1 đứt 1 liền

Vạch này xe chạy bên nào đứt thì được đè sang bên kia để đi, còn bên liền thì không được đè sang bên đứt.

Vạch mũi tên

Đơn giản nhất, chỉ hướng nào thì được đi hướng đó.

vạch kẻ đường mũi tên

vạch kẻ đường mũi tên

Kinh nghiệm

Bài viết về vạch kẻ đường ơ việt nam tuy nhiên thực tế thì giao thông Việt Nam còn có rất nhiều biến thế của vạch kẻ đường, vạch chéo vạch thẳng vạch hình trám… đủ cả. Ví dụ như dưới đây:

vach ke duong chéo

vach ke duong chéo

Đây là loại vạch mà chúng ta rất hay gặp ở ngã tư phải không nào? Các bạn đã hiểu rõ vạch này chưa?

Vạch này quy định rằng bạn nào muốn rẽ phải thì phải đi vào chỗ gạch gạch đó đấy, nếu không đi vào thì sẽ bị phạt. Thật may mắn là vạch ở hình ảnh trên khá rõ ràng còn nhiều chỗ thì còn không nhìn thấy đâu cả, lúc bị bíp bíp thì mới biết ^^

Trên chỉ là một ví dụ thôi, mình sẽ viết một bài viết khác về các loại vạch lạ, biến thế ở đường để các bạn tiện theo dõi nhé.

Kết luận

Vậy là bài viết đã tóm tắt các loại vạch kẻ đường để chúng ta tham gia giao thông hợp lý không vi phạm luật giao thông mà lại giảm tải số lượng loại vạch phải nhớ đi đáng kể.

HUONGDANVACHIASE

Lưu bài viết trên tường để xem nhé bạn thân yêu ^^
Share