Bài này thuộc phần 5 của 6 phần trong series Giao thông

Như vậy thông tư 91/2015 đã ban hành và thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 và thay thế Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2009.

Thông tư thì rất dài nhưng dưới đây là những gì quan trọng nhất của thông tư 91/2015 có thể bạn nên biết.

  • Đối với ô tô các bạn có thể xem cụ thể loại xe của mình ở dưới để rõ ràng hơn.
  • Đối với xe máy (xe mô tô) thì như sau:
    Tốc độ tối đa xe mô tô ở trong khu vực đông dân cư

    Đường đôi (có dải phân cách giữa), đường một chiều có từ 2 làn trở lên. Đường 2 chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới.
    60km / h 50km / h

    Tốc độ tối đa xe mô tô ở ngoài khu vực đông dân cư

    Đường đôi (có dải phân cách giữa), đường một chiều có từ 2 làn trở lên.  Đường 2 chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới.
    70km / h 60km / h
Có thể hiểu đơn giản là được tăng lên 10km/h so với luật cũ.

Điều 6, điều 7, điều 8, điều 9 thông tư 91/2015 

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ gii đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

Tốc độ ti đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

Theo thông tư 91/2015

Bài tiếp theo trong Series<< Hiểu về vạch kẻ đường để không bị phạt oanPhần tiếp theo: Điều 6 – Nghị định 46/2016/NĐ-CP – Xử phạt về xe máy (thay thế nghị định 171) >>
https://i1.wp.com/huongdanvachiase.com/wp-content/uploads/2016/05/thong-tu-912015.jpg?fit=782%2C900https://i1.wp.com/huongdanvachiase.com/wp-content/uploads/2016/05/thong-tu-912015.jpg?resize=83%2C96Huongdanvachiase.comgiao thônggiao thong,thông tư 91/2015,Tốc độ tối đa xe mô tô ở ngoài khu vực đông dân cư,Tốc độ tối đa xe mô tô ở trong khu vực đông dân cưNhư vậy thông tư 91/2015 đã ban hành và thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 và thay thế Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2009. Thông tư thì rất dài nhưng dưới đây là những gì quan trọng nhất...KIẾM TIỀN, GAME và PHẦN MỀM.